Địa lý 9

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Phan Thanh Việt (trang riêng)
Ngày gửi: 12h:09' 30-09-2010
Dung lượng: 865.0 KB
Số lượt tải: 314
Nguồn:
Người gửi: Phan Thanh Việt (trang riêng)
Ngày gửi: 12h:09' 30-09-2010
Dung lượng: 865.0 KB
Số lượt tải: 314
Số lượt thích:
0 người
Ngày soạn : 23/08/2009
ĐỊA LÝ DÂN CƯ
Tiết 1 : Bài 1: CỘNG ĐỒNG CÁC DÂN TỘC VIỆT NAM
I. MỤC TIÊU BÀI HỌC :
1. Kiến thức :
Sau bài học học sinh cần :
Biết được nước ta có 54 dân tộc. Dân tộc Kinh có dân số đông nhất. Các dân tộc của nước ta luôn đoàn kết bên nhau trong quá trình xây dựng và bảo vệ tổ quốc.
2. Kỹ năng :
Trình bày được tình hình phân bố các dân tộc ở nước ta.
Xác định được trên bản đồ vùng phân bố chủ yếu của một số dân tộc.
3. Thái độ :
- Có tinh thần tôn trọng, đoàn kết các dân tộc.
II. CÁC PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC :
Bản đồ dân cư Việt Nam.
Bộ ảnh về đại gia đình các dân tộc Việt Nam.
Tranh ảnh một số dân tộc ở Việt Nam .
III. TIẾN TRÌNH TIẾT DẠY :
1. Oån định :
2. Bài mới :
Khởi động : Việt Nam có bao nhiêu dân tộc ? Các dân tộc này phân bố ở đâu ?
Bản sắc văn hoá của mỗi dân tộc được thể hiện như thế nào ?
Hoạt Động Của Thầy & Trò
Nội Dung
Hoạt động 1:
- Nước ta có bao nhiêu dân tộc? Kể tên các dân tộc mà em biết
- Quan sát hình 1.1 cho biết :
- Hãy trình bày một số nét khái quát về dân tộc kinh và các dân tộc ít người ?( ngôn ngữ , trang phục, tập quán, sản xuất . . . )
- Dân tộc nào có số dân đông nhất ? Chiếm tỷ lệ bao nhiêu
- Dựa vào hiểu biết thực tế và SGK cho biết :
- Người Việt cổ còn có những tên gọi gì ? ( Aâu Lạc, Lạc Việt . . . )
- Hãy kể tên một số sản phẩm thủ công tiêu biểu của các dân tộc ít người mà em biết ?( dệt thổ cẩm, làm bàn nghế bằng trúc:dân tộc Tày , Thái, làm gốm trồng bông dệt vải : dân tộc chăm , làm đường thốt nốt: dân tộc khơme, nghề rèn chế tạo công cụ sản xuất: dân tộc mường
Hoạt động 2 :
- Dựa vào vốn hiểu biết, hãy cho biết dân tộc Việt(Kinh) phân bố chủ yếu ở đâu? Tại sao ?
- Dựa vào vốn hiểu biết, hãy cho biết các dân tộc ít người phân bố chủ yếu ở đâu ?
- Giáo viên cho học sinh đọc “Trung du…môi trường được cải thiện”.
- Trung du và miền núi Bắc Bộ là địa bàn cư trú đan xen của các dân tộc nào?
- Khu vực Trường Sơn- Tây Nguyên là địa bàn cư trú của các dân tộc nào?
- Các tỉnh cực Nam Trung Bộ và Nam Bộ là địa bàn cư trú của các dân tộc nào ?
- Hiện nay địa bàn cư trú của các dân tộc như thế nào ? đời sống của các dân tộc ?
I. Các Dân Tộc Ở Việt Nam :
- Nước ta có 54 dân tộc cùng chung sống gắn bó với nhau trong suốt quá trình xây dựng và bảo vệ đất nước.
Bản sắc văn hoá của mỗi dân tộc thể hiện trong ngôn ngữ , trang phục, phong tục, tập quán…
II. Phân Bố Các Dân Tộc :
1. Dân tộc Việt (Kinh) :
- Có số dân đông nhất, sống chủ yếu ở đồng bằng, trung du, ven biển.
2. Các dân tộc ít người :
- Miền núi và cao nguyên là địa bàn cư trú chính của các dân tộc ít người.
Trung du và miền núi Bắc Bộ là địa bàn cư trú đan xen của trên 30 dân tộc :Tầy, Nùng, Thái, Mường…
- Khu vực Trường Sơn – Tây Nguyên là nơi cư trú của trên 20 dân tộc ít người:Ê-Đê, GiaRai, Cơho…
- Các tỉnh cực Nam Trung Bộ và Nam Bộ :Chăm, Khơme…
IV. ĐÁNH GIÁ :
Nước ta có bao nhiêu dân tộc ? Những nét văn hóa riêng của các dân tộc thể hiện ở những mặt nào ? Cho ví dụ ?
Trình bày tình hình phân bố của các dân tộc ít người ở nước ta?
Làm bài tập 3 trang 6 sgk
V. HOẠT ĐỘNG NỐI TIẾP :
Về nhà học bài, chuẩn bị bài 2
Ngày soạn : 11-09-2006
Ngày giảng : 12-09-2006
Tiết 2 Bài 2: DÂN SỐ VÀ GIA TĂNG DÂN SỐ
I. MỤC TIÊU BÀI
ĐỊA LÝ DÂN CƯ
Tiết 1 : Bài 1: CỘNG ĐỒNG CÁC DÂN TỘC VIỆT NAM
I. MỤC TIÊU BÀI HỌC :
1. Kiến thức :
Sau bài học học sinh cần :
Biết được nước ta có 54 dân tộc. Dân tộc Kinh có dân số đông nhất. Các dân tộc của nước ta luôn đoàn kết bên nhau trong quá trình xây dựng và bảo vệ tổ quốc.
2. Kỹ năng :
Trình bày được tình hình phân bố các dân tộc ở nước ta.
Xác định được trên bản đồ vùng phân bố chủ yếu của một số dân tộc.
3. Thái độ :
- Có tinh thần tôn trọng, đoàn kết các dân tộc.
II. CÁC PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC :
Bản đồ dân cư Việt Nam.
Bộ ảnh về đại gia đình các dân tộc Việt Nam.
Tranh ảnh một số dân tộc ở Việt Nam .
III. TIẾN TRÌNH TIẾT DẠY :
1. Oån định :
2. Bài mới :
Khởi động : Việt Nam có bao nhiêu dân tộc ? Các dân tộc này phân bố ở đâu ?
Bản sắc văn hoá của mỗi dân tộc được thể hiện như thế nào ?
Hoạt Động Của Thầy & Trò
Nội Dung
Hoạt động 1:
- Nước ta có bao nhiêu dân tộc? Kể tên các dân tộc mà em biết
- Quan sát hình 1.1 cho biết :
- Hãy trình bày một số nét khái quát về dân tộc kinh và các dân tộc ít người ?( ngôn ngữ , trang phục, tập quán, sản xuất . . . )
- Dân tộc nào có số dân đông nhất ? Chiếm tỷ lệ bao nhiêu
- Dựa vào hiểu biết thực tế và SGK cho biết :
- Người Việt cổ còn có những tên gọi gì ? ( Aâu Lạc, Lạc Việt . . . )
- Hãy kể tên một số sản phẩm thủ công tiêu biểu của các dân tộc ít người mà em biết ?( dệt thổ cẩm, làm bàn nghế bằng trúc:dân tộc Tày , Thái, làm gốm trồng bông dệt vải : dân tộc chăm , làm đường thốt nốt: dân tộc khơme, nghề rèn chế tạo công cụ sản xuất: dân tộc mường
Hoạt động 2 :
- Dựa vào vốn hiểu biết, hãy cho biết dân tộc Việt(Kinh) phân bố chủ yếu ở đâu? Tại sao ?
- Dựa vào vốn hiểu biết, hãy cho biết các dân tộc ít người phân bố chủ yếu ở đâu ?
- Giáo viên cho học sinh đọc “Trung du…môi trường được cải thiện”.
- Trung du và miền núi Bắc Bộ là địa bàn cư trú đan xen của các dân tộc nào?
- Khu vực Trường Sơn- Tây Nguyên là địa bàn cư trú của các dân tộc nào?
- Các tỉnh cực Nam Trung Bộ và Nam Bộ là địa bàn cư trú của các dân tộc nào ?
- Hiện nay địa bàn cư trú của các dân tộc như thế nào ? đời sống của các dân tộc ?
I. Các Dân Tộc Ở Việt Nam :
- Nước ta có 54 dân tộc cùng chung sống gắn bó với nhau trong suốt quá trình xây dựng và bảo vệ đất nước.
Bản sắc văn hoá của mỗi dân tộc thể hiện trong ngôn ngữ , trang phục, phong tục, tập quán…
II. Phân Bố Các Dân Tộc :
1. Dân tộc Việt (Kinh) :
- Có số dân đông nhất, sống chủ yếu ở đồng bằng, trung du, ven biển.
2. Các dân tộc ít người :
- Miền núi và cao nguyên là địa bàn cư trú chính của các dân tộc ít người.
Trung du và miền núi Bắc Bộ là địa bàn cư trú đan xen của trên 30 dân tộc :Tầy, Nùng, Thái, Mường…
- Khu vực Trường Sơn – Tây Nguyên là nơi cư trú của trên 20 dân tộc ít người:Ê-Đê, GiaRai, Cơho…
- Các tỉnh cực Nam Trung Bộ và Nam Bộ :Chăm, Khơme…
IV. ĐÁNH GIÁ :
Nước ta có bao nhiêu dân tộc ? Những nét văn hóa riêng của các dân tộc thể hiện ở những mặt nào ? Cho ví dụ ?
Trình bày tình hình phân bố của các dân tộc ít người ở nước ta?
Làm bài tập 3 trang 6 sgk
V. HOẠT ĐỘNG NỐI TIẾP :
Về nhà học bài, chuẩn bị bài 2
Ngày soạn : 11-09-2006
Ngày giảng : 12-09-2006
Tiết 2 Bài 2: DÂN SỐ VÀ GIA TĂNG DÂN SỐ
I. MỤC TIÊU BÀI
 









Các ý kiến mới nhất